Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Văn Quân vanquan770@gmail.com, Địa chỉ Trường THCS Lê Đình Chinh, Ea Rôk, Ea Súp, Đăk Lăk
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
sinh 7(CO THUYEN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Đạt
Ngày gửi: 05h:41' 20-10-2009
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Đạt
Ngày gửi: 05h:41' 20-10-2009
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
(Đề 1)
Câu 1 : So sánh cấu tạo , di chuyển , dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng dày ?(4 điểm )
Câu 2 : Nêu cấu tạo và chức năng một số tế bào ở thành cơ thể thuỷ tức ?( 4 điểm )
Câu 3 : Nêu đặc điểm chung của ngành giun tròn ? (2 điểm )
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Câu 1:
SST
Tên động vật
Đặc điểm
Trùng biến hình
Trùng giày
1
2
Cấu tạo
Di chuyển
-Gồm 1 tế bàocó :
+Chất nguyên sinh lỏng , nhân .
+Không bào tiêu hoá,không bào co bóp .
-Nhờ chân giả do chất nguyên sinh dồn về một phía
-Gồm 1 tế bào có :
+Chất nguyên sinh nhân lớn , nhân nhỏ .
+2 không bào co bóp không bào tiêu hoá rãnh miệng ,hầu.
+Lông bơi xung quanh cơ thể.
-Nhờ lông bơi
3
Dinh dưỡng
-Tiêu hóa nội bào .
-Bài tiết :Chất thừa dồn đến không bào co bóp thải ra ngoài ở mọi nơi .
Thức ăn miệng
hầu không bào tiêu hoá biến đổi nhờ enzim
4
Sinh sản
Vô tính bằng cách phân đôi
-Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang .
-Hữu tính bằng cách tiếp hợp .
Câu 2: Cấu tạo , chức năng một số tế bào ở thành cơ thể thuỷ tức :
* Tế bào gai : Tế bào hình túi có gai cảm giác ở phía ngoài , có sợi rỗng , dài , nhon , xoắn lộn vào trong . Khi bị kích thích , sợi gai có chất độc phóng vào con mồi .
* Tế bào thần kinh : Tế bào hình sao có gai nhô ra ngoài , phía trong toả nhánh , liên kết với nhau tạo ra mạngthần kinh hình lưới .
*Tế bào sinh sản :
- Tế bào trứng : hình thành từ tuyến hình cầu ở thành cơ thể .
-Tinh trùng : hình thành từ tuyến hình vú ( ở con đực )
* Tế bào mô cơ tiêu hoá : chiếm chủ yếu ở lớp trong , phần trong có hai roi và khong bào tiêu hoá , làm nhiệm vị tiêu hoá thức ăn là chính . Phần ngoài liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều ngang .
* Tế bào mô bì cơ : chiếm phần lớn lớp ngoài , phần ngoài che trở , phần trong liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều dọc .
Câu 3: Đặc điểm chung của ngành giun tròn :
-Cơ thể hình trụ , thường thuôn hai đầu .
-Chưa có khoang cơ thể chính thức .
- Cơ quan tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn .
- Phần lớn sống kí sinh . Một số nhỏ sống tự do .
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN SINH: 7
(Đề 2)
Câu 1: Nêu đặc điểm chung và vai trò của động vật nguyên sinh ? ( 4 điểm )
Câu 2 : Vẽ sơ đồ vòng đời giun đũa ? Biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ?(4điểm )
Câu 3 : Giun đốt tiến hoá hơn giun tròn, giun dẹp ở những đặc điểm nào ?(2 điểm )
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
Câu 1:
a Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh :
- Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống .
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng .
- Sinh sản vô tính và hữu tính .
b Vai trò của động vật nguyên sinh :
*Có lợi :
- Đối tự nhiên : +Làm sạch mội trường nước ( trùng biến hình , trùng roi )
+Làm thức ăn cho động vật ở nước ( trùng biến hình , trùng dày )
- Đối với người : +Xác định tuổi địa tầng , tìm mỏ dầu ( trùng lỗ )
+ Nguyên liệu để chế giấy giáp ( trùng phóng xạ )
* Có hại : + Gây bệnh cho động vật ( trùng cầu , trùng bào tử )
+ Gây bệnh cho người ( trùng kiết lị , trùng sốt rét )
Câu 2:* Sơ đồ vòng đời giun đũa:
Giun đũa Đẻ trứng Aáu trùng trứng
Thức ăn sống
Ruột non II Vào máu , gan Ruột non I
* Các biện pháp phòng
(Đề 1)
Câu 1 : So sánh cấu tạo , di chuyển , dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng dày ?(4 điểm )
Câu 2 : Nêu cấu tạo và chức năng một số tế bào ở thành cơ thể thuỷ tức ?( 4 điểm )
Câu 3 : Nêu đặc điểm chung của ngành giun tròn ? (2 điểm )
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Câu 1:
SST
Tên động vật
Đặc điểm
Trùng biến hình
Trùng giày
1
2
Cấu tạo
Di chuyển
-Gồm 1 tế bàocó :
+Chất nguyên sinh lỏng , nhân .
+Không bào tiêu hoá,không bào co bóp .
-Nhờ chân giả do chất nguyên sinh dồn về một phía
-Gồm 1 tế bào có :
+Chất nguyên sinh nhân lớn , nhân nhỏ .
+2 không bào co bóp không bào tiêu hoá rãnh miệng ,hầu.
+Lông bơi xung quanh cơ thể.
-Nhờ lông bơi
3
Dinh dưỡng
-Tiêu hóa nội bào .
-Bài tiết :Chất thừa dồn đến không bào co bóp thải ra ngoài ở mọi nơi .
Thức ăn miệng
hầu không bào tiêu hoá biến đổi nhờ enzim
4
Sinh sản
Vô tính bằng cách phân đôi
-Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang .
-Hữu tính bằng cách tiếp hợp .
Câu 2: Cấu tạo , chức năng một số tế bào ở thành cơ thể thuỷ tức :
* Tế bào gai : Tế bào hình túi có gai cảm giác ở phía ngoài , có sợi rỗng , dài , nhon , xoắn lộn vào trong . Khi bị kích thích , sợi gai có chất độc phóng vào con mồi .
* Tế bào thần kinh : Tế bào hình sao có gai nhô ra ngoài , phía trong toả nhánh , liên kết với nhau tạo ra mạngthần kinh hình lưới .
*Tế bào sinh sản :
- Tế bào trứng : hình thành từ tuyến hình cầu ở thành cơ thể .
-Tinh trùng : hình thành từ tuyến hình vú ( ở con đực )
* Tế bào mô cơ tiêu hoá : chiếm chủ yếu ở lớp trong , phần trong có hai roi và khong bào tiêu hoá , làm nhiệm vị tiêu hoá thức ăn là chính . Phần ngoài liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều ngang .
* Tế bào mô bì cơ : chiếm phần lớn lớp ngoài , phần ngoài che trở , phần trong liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều dọc .
Câu 3: Đặc điểm chung của ngành giun tròn :
-Cơ thể hình trụ , thường thuôn hai đầu .
-Chưa có khoang cơ thể chính thức .
- Cơ quan tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn .
- Phần lớn sống kí sinh . Một số nhỏ sống tự do .
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN SINH: 7
(Đề 2)
Câu 1: Nêu đặc điểm chung và vai trò của động vật nguyên sinh ? ( 4 điểm )
Câu 2 : Vẽ sơ đồ vòng đời giun đũa ? Biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ?(4điểm )
Câu 3 : Giun đốt tiến hoá hơn giun tròn, giun dẹp ở những đặc điểm nào ?(2 điểm )
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
Câu 1:
a Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh :
- Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống .
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng .
- Sinh sản vô tính và hữu tính .
b Vai trò của động vật nguyên sinh :
*Có lợi :
- Đối tự nhiên : +Làm sạch mội trường nước ( trùng biến hình , trùng roi )
+Làm thức ăn cho động vật ở nước ( trùng biến hình , trùng dày )
- Đối với người : +Xác định tuổi địa tầng , tìm mỏ dầu ( trùng lỗ )
+ Nguyên liệu để chế giấy giáp ( trùng phóng xạ )
* Có hại : + Gây bệnh cho động vật ( trùng cầu , trùng bào tử )
+ Gây bệnh cho người ( trùng kiết lị , trùng sốt rét )
Câu 2:* Sơ đồ vòng đời giun đũa:
Giun đũa Đẻ trứng Aáu trùng trứng
Thức ăn sống
Ruột non II Vào máu , gan Ruột non I
* Các biện pháp phòng
 





















Các ý kiến mới nhất