Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Văn Quân vanquan770@gmail.com, Địa chỉ Trường THCS Lê Đình Chinh, Ea Rôk, Ea Súp, Đăk Lăk
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
van ban doan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:12' 17-10-2009
Dung lượng: 30.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:12' 17-10-2009
Dung lượng: 30.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TP. HỒ CHÍ MINH
______ TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 8 năm 2005
Số 16 / HD-TV
HƯỚNG DẪN
Thể thức văn bản của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh
_____
Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ – Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; căn cứ Quyết định số 547/QĐ-TƯĐTN ngày 28/10/1999 của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đoàn, công văn số 93/HD-VP ngày 11/11/1999 của Văn phòng Trung ương Đoàn hướng dẫn về thể thức văn bản của Đoàn, Ban Thường vụ Thành Đoàn hướng dẫn thực hiện trong hệ thống Đoàn trên địa bàn thành phố như sau:
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:
1. Văn bản và thể thức văn bản của Đoàn:
Văn bản của Đoàn là văn bản ghi lại hoạt động Đoàn do các cấp bộ Đoàn tổ chức, cơ quan có thẩm quyền của Đoàn ban hành theo quy định của Điều lệ Đoàn và của Ban Bí thư Trung ương Đoàn. Văn bản của Đoàn là văn bản hành chính, do đó phải tuân thủ quy định về văn bản hành chính.
Thể thức văn bản của Đoàn là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản của Đoàn, được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.
2. Các thành phần thể thức văn bản của Đoàn:
2.1. Tên cơ quan ban hành.
2.2. Địa danh, ngày tháng năm ban hành.
2.3. Số và ký hiệu văn bản; các thể thức bổ sung (dấu chỉ mức độ mật, khẩn, thu hồi văn bản…).
2.4. Tên gọi và trích yếu nội dung văn bản.
2.5. Nội dung văn bản
2.6. Nơi nhận.
2.7. Chữ ký, thẩm quyền ký, đóng dấu, họ và tên người ký văn bản.
2.8. Thể thức bản sao.
3. Thẩm quyền ban hành văn bản:
a. Cơ quan lãnh đạo Đoàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Đại hội đại biểu: nghị quyết, quy chế, thông báo, báo cáo chính trị, thư.
- Ban Chấp hành: nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo, kế hoạch, chương trình.
- Ban Thường vụ: nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo, kế hoạch, tờ trình, chương trình, công văn, đề án.
b. Cơ quan lãnh đạo Đoàn cấp quận, huyện và tương đương:
- Đại hội đại biểu: nghị quyết, quy chế, thông báo, báo cáo.
- Ban Chấp hành: nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo, kế hoạch, tờ trình, công văn.
- Ban Thường vụ: nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kế hoạch, tờ trình, công văn, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.
c. Cơ quan lãnh đạo Đoàn cấp cơ sở:
- Đại hội đại biểu (hoặc đại hội toàn thể): nghị quyết, báo cáo.
- Ban Chấp hành: nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo, kế hoạch, tờ trình, công văn.
- Ban Thường vụ: nghị quyết, quyết định, kết luận chỉ thị, kế hoạch, tờ trình, công văn, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.
II. THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐOÀN:
1. Tên cơ quan ban hành văn bản:
Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn bản, gồm tên các cấp bộ Đoàn cấp trên và tên cấp bộ Đoàn ban hành văn bản. Tên cơ quan ban hành văn bản của Đoàn được ghi như sau:
a. Đại hội Đoàn: Văn bản của Đại hội Đoàn cấp nào ghi tên cơ quan ban hành văn bản là Đại hội Đoàn cấp đó. Ví dụ:
- Đại hội Đoàn cấp thành phố:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ ……… (200… - 200…)
____
- Đại hội Đoàn cấp
BCH TP. HỒ CHÍ MINH
______ TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 8 năm 2005
Số 16 / HD-TV
HƯỚNG DẪN
Thể thức văn bản của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh
_____
Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ – Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; căn cứ Quyết định số 547/QĐ-TƯĐTN ngày 28/10/1999 của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đoàn, công văn số 93/HD-VP ngày 11/11/1999 của Văn phòng Trung ương Đoàn hướng dẫn về thể thức văn bản của Đoàn, Ban Thường vụ Thành Đoàn hướng dẫn thực hiện trong hệ thống Đoàn trên địa bàn thành phố như sau:
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:
1. Văn bản và thể thức văn bản của Đoàn:
Văn bản của Đoàn là văn bản ghi lại hoạt động Đoàn do các cấp bộ Đoàn tổ chức, cơ quan có thẩm quyền của Đoàn ban hành theo quy định của Điều lệ Đoàn và của Ban Bí thư Trung ương Đoàn. Văn bản của Đoàn là văn bản hành chính, do đó phải tuân thủ quy định về văn bản hành chính.
Thể thức văn bản của Đoàn là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản của Đoàn, được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.
2. Các thành phần thể thức văn bản của Đoàn:
2.1. Tên cơ quan ban hành.
2.2. Địa danh, ngày tháng năm ban hành.
2.3. Số và ký hiệu văn bản; các thể thức bổ sung (dấu chỉ mức độ mật, khẩn, thu hồi văn bản…).
2.4. Tên gọi và trích yếu nội dung văn bản.
2.5. Nội dung văn bản
2.6. Nơi nhận.
2.7. Chữ ký, thẩm quyền ký, đóng dấu, họ và tên người ký văn bản.
2.8. Thể thức bản sao.
3. Thẩm quyền ban hành văn bản:
a. Cơ quan lãnh đạo Đoàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Đại hội đại biểu: nghị quyết, quy chế, thông báo, báo cáo chính trị, thư.
- Ban Chấp hành: nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo, kế hoạch, chương trình.
- Ban Thường vụ: nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo, kế hoạch, tờ trình, chương trình, công văn, đề án.
b. Cơ quan lãnh đạo Đoàn cấp quận, huyện và tương đương:
- Đại hội đại biểu: nghị quyết, quy chế, thông báo, báo cáo.
- Ban Chấp hành: nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo, kế hoạch, tờ trình, công văn.
- Ban Thường vụ: nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kế hoạch, tờ trình, công văn, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.
c. Cơ quan lãnh đạo Đoàn cấp cơ sở:
- Đại hội đại biểu (hoặc đại hội toàn thể): nghị quyết, báo cáo.
- Ban Chấp hành: nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo, kế hoạch, tờ trình, công văn.
- Ban Thường vụ: nghị quyết, quyết định, kết luận chỉ thị, kế hoạch, tờ trình, công văn, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.
II. THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐOÀN:
1. Tên cơ quan ban hành văn bản:
Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn bản, gồm tên các cấp bộ Đoàn cấp trên và tên cấp bộ Đoàn ban hành văn bản. Tên cơ quan ban hành văn bản của Đoàn được ghi như sau:
a. Đại hội Đoàn: Văn bản của Đại hội Đoàn cấp nào ghi tên cơ quan ban hành văn bản là Đại hội Đoàn cấp đó. Ví dụ:
- Đại hội Đoàn cấp thành phố:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ ……… (200… - 200…)
____
- Đại hội Đoàn cấp
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





















Các ý kiến mới nhất